Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English

 

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016

a) Các chỉ tiêu về kinh tế

1- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (giá so sánh 2010) ước đạt 7,3% (kế hoạch là 7,3%), đạt kế hoạch.

2- Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp 24% (kế hoạch là 24%); công nghiệp - Xây dựng 28,6% (kế hoạch là 28,6%); dịch vụ 47,4% (kế hoạch là 47,4%), đạt kế hoạch.

3- Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người ước đạt 29 triệu đồng (kế hoạch là 29 triệu đồng), đạt kế hoạch.

4- Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 309.803 tấn (kế hoạch là 285.000 tấn), vượt kế hoạch.

5- Sản lượng chè búp tươi ước đạt 87.000 tấn (kế hoạch là 87.000 tấn), đạt kế hoạch.

6- Tổng đàn gia súc chính ước đạt 679.131 con (kế hoạch là 662.800 con), vượt kế hoạch.

7- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 42.840 tấn (kế hoạch là 40.300 tấn), vượt kế hoạch, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính ước đạt 37.315 tấn (kế hoạch là 36.300 tấn), vượt kế hoạch.

8- Trồng rừng ước đạt 15.177 ha (kế hoạch là 15.000 ha), vượt kế hoạch.

9- Tổng số xã công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới 18 xã (kế hoạch là 11 xã), vượt kế hoạch. Trong đó riêng năm 2016 là 12 xã.

10- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt 8.200 tỷ đồng (kế hoạch là 8.200 tỷ đồng), đạt kế hoạch.

11- Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 11.057 tỷ đồng (kế hoạch là 11.000 tỷ đồng), vượt kế hoạch.

12- Giá trị xuất khẩu hàng hóa ước đạt 75,7 triệu USD (kế hoạch là 75 triệu USD), vượt kế hoạch.

13- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 2.255 tỷ đồng (kế hoạch là 1.750 tỷ đồng), vượt kế hoạch.

14- Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 9.877 tỷ đồng (kế hoạch là 9.850 tỷ đồng), vượt kế hoạch.

b) Các chỉ tiêu về xã hội

15- Số lao động được tạo việc làm mới ước đạt 18.120 lao động (kế hoạch là 17.700 lao động), vượt kế hoạch.

16- Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 47,5% (kế hoạch là 47,5%), đạt kế hoạch, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 32% (kế hoạch là 32%), đạt kế hoạch.

17- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 5,29% so với năm 2015 (kế hoạch là 4%), vượt kế hoạch, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm 8% so với năm 2015 (kế hoạch là 6,5%), vượt kế hoạch.

18- Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 118 trường (kế hoạch là 227 trường), không đạt kế hoạch; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục trung học cơ sở (kế hoạch là 180 xã, phường, thị trấn), đạt kế hoạch.

19- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%  (kế hoạch là 98,5%), đạt kế hoạch.

20- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,08% (kế hoạch là 1,08%), đạt kế hoạch.

21- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 88,7% (kế hoạch là 88,1%), vượt kế hoạch.

22- Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 76 (kế hoạch là 70), vượt kế hoạch.

23- Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình 96% (kế hoạch là 96%), đạt kế hoạch.

24- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 73% (kế hoạch là 73%), đạt kế hoạch.

25- Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 50% (kế hoạch là 50%), đạt kế hoạch.

26- Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 78% (kế hoạch là 78%), đạt kế hoạch.

c) Các chỉ tiêu về môi trường

27- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 60% (kế hoạch là 60%), đạt kế hoạch.

28- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 86% (kế hoạch là 86%), đạt kế hoạch.

29- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 76,5% (kế hoạch là 76,5%), đạt kế hoạch.

30- Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 59% (kế hoạch là 59%), đạt kế hoạch.

31- Tỷ lệ che phủ rừng 62,5% (kế hoạch là 62,5%), đạt kế hoạch.

 

 

 

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017

 

             Mục tiêu tổng quát năm 2017

Tiếp tục phát triển kinh tế, bảo đảm tăng trưởng hợp lý và bền vững. Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tập trung phát triển công nghiệp, đẩy mạnh phát triển các ngành thương mại, du lịch. Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội và chăm lo đời sống nhân dân. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.

1. Các chỉ tiêu về kinh tế

1- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (giá SS 2010) 7,4%.

2- Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp 23,3%; Công nghiệp - Xây dựng 29,2%; Dịch vụ 47,5%.

3- Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 34 triệu đồng.

4- Tổng sản lượng lương thực có hạt 290.000 tấn.

5- Sản lượng chè búp tươi 80.000 tấn.

6- Tổng đàn gia súc chính 685.000 con.

7- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 41.500 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 38.000 tấn.

8- Trồng rừng 15.000 ha.

9- Số xã công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới 12 xã. Lũy kế số xã công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới 30 xã.

10- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) trên 9.000 tỷ đồng.

11- Tổng mức bán lẻ hàng hóa 12.300 tỷ đồng.

12- Giá trị xuất khẩu hàng hóa 100 triệu USD.

13- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.050 tỷ đồng.

14- Tổng vốn đầu tư phát triển 10.000 tỷ đồng.

2. Các chỉ tiêu về xã hội

15- Số lao động được tạo việc làm mới 17.700 lao động.

16- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 50,5% (trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 34,8%).

17- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4% so với năm 2016, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm 6,5% so với năm 2016.

18- Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 135 trường; Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục trung học cơ sở.

19- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%. 

20- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,07%.

21- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 88,8%.

22- Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 89.

23- Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình 97%.

24- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 74%.

25- Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 54%.

26- Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 79%.

3. Các chỉ tiêu về môi trường

27- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 70%.

28- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 87%.

29- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 77%.

30- Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 62%.

31- Tỷ lệ che phủ rừng 62,8%.

 

15oC

Thấp nhất 13°C, cao nhất 17°C. Trời nhiều mây, . Áp suất không khí hPa.
Độ ẩm trung bình %. Tốc độ gió km/h