Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2018

A. Các chỉ tiêu về kinh tế

1 - Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) đạt 6,31% (kế hoạch là 6,3%).

2 - Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 21,9%; Công nghiệp - Xây dựng 26,24%; Dịch vụ 47,04%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,82% (kế hoạch là Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,5%; Công nghiệp - Xây dựng 26,1%; Dịch vụ 47,7%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 3,7%).

3 - Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 33,6 triệu đồng (kế hoạch là 31 triệu đồng).

4 - Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 307.405 tấn (kế hoạch là 300.000 tấn).

5 - Sản lượng chè búp tươi 75.000 tấn, bằng 100% kế hoạch.

6 - Tổng đàn gia súc chính 695.000 con, bằng 100% kế hoạch.

7 - Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đạt 49.749 tấn (kế hoạch là 45.000 tấn).

8 - Trồng rừng đạt 15.000 ha, bằng 100% kế hoạch.

9 - Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới đạt 13 xã (kế hoạch là 12 xã)

10 - Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) đạt 9.700 tỷ đồng (kế hoạch là 9.500 tỷ đồng).

11 - Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 13.846 tỷ đồng (kế hoạch là 13.500 tỷ đồng).

12 - Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 130 triệu USD (kế hoạch là 120 triệu USD).

13 - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 2.900 tỷ đồng (kế hoạch là 2.218 tỷ đồng).

14 - Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 11.040 tỷ đồng (kế hoạch là 11.000 tỷ đồng).

B. Các chỉ tiêu về xã hội

15 - Số lao động được tạo việc làm mới là 18.300 lao động (kế hoạch là 18.000 lao động).

16 - Tỷ lệ lao động qua đào tạo 54%, bằng 100% kế hoạch.

17 - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,29% (kế hoạch là 4%).

18 - Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia là 185 trường (kế hoạch là 170 trường).

19 - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%, bằng 100% kế hoạch. 

20 - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,06%, bằng 100% kế hoạch.

21 - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% (kế hoạch là 90,2%).

22 - Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 105 đơn vị, bằng 100% kế hoạch.

23 - Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình 97,5%, bằng 100% kế hoạch.

24 - Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 76,2% (kế hoạch là 76%).

25 - Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 58%, bằng 100% kế hoạch.

26 - Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 80% (kế hoạch 79%).

C. Các chỉ tiêu về môi trường

27 - Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 78%, bằng 100% kế hoạch.

28 - Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 88%, bằng 100% kế hoạch.

29 - Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 78,2%, bằng 100% kế hoạch.

30 - Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 64%, bằng 100% kế hoạch.

31 - Tỷ lệ che phủ rừng 63%, bằng 100% kế hoạch.

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, cải thiện chất lượng tăng trưởng thông qua thực hiện quyết liệt các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế, trọng tâm là cơ cấu lại nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tăng cường thu hút đầu tư, tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông, hạ tầng khu công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội, đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quyết liệt phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.

A. Các chỉ tiêu về kinh tế

1 - Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 6,8%.

2 - Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,3%; Công nghiệp - Xây dựng 26,3%; Dịch vụ 47,7%; Thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 3,7%.

3 - Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 34 triệu đồng.

4 - Tổng sản lượng lương thực có hạt 305.000 tấn.

5 - Sản lượng chè búp tươi 75.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 18.000 tấn.

6 – Tổng đàn gia súc chính 700.000 con.

7 - Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 51.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 48.000 tấn.

8 - Trồng rừng 15.000 ha.

9 - Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới từ 12 xã trở lên; lũy kế đến hết năm 2018 đạt 57 xã.

10 - Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 10.500 tỷ đồng.

11 - Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 17.300 tỷ đồng.

12 - Giá trị xuất khẩu hàng hóa 150 triệu USD.

13 - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 3.000 tỷ đồng. Mục tiêu phấn đấu đạt 3.150 tỷ đồng.

14 - Tổng vốn đầu tư phát triển 13.000 tỷ đồng.

B. Các chỉ tiêu về xã hội

15 - Số lao động được tạo việc làm mới 18.000 lao động.

16 - Tỷ lệ lao động qua đào tạo 57%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo 29,4%.

17 - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm 6,5% so với năm 2018.

18 - Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 205 trường; Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, duy cập phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 180 xã, phường, thị trấn. Duy trì phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 tại 179 xã, phường, thị trấn; phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 tại 169 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tại 69 xã, phường, thị trấn.

19 - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%. 

20 - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,06%.

21 - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 95%.

22 - Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 121 đơn vị.

23 - Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình 98%.

24 - Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 78%.

25 - Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 62%.

26 - Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 82%.

C. Các chỉ tiêu về môi trường

27 - Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 83%.

28 - Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 89%.

29 - Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 79,5%.

30 - Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 65%.

31 - Tỷ lệ che phủ rừng 63%.

 

15oC

Thấp nhất 13°C, cao nhất 17°C. Trời nhiều mây, . Áp suất không khí hPa.
Độ ẩm trung bình %. Tốc độ gió km/h