Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017

A. Các chỉ tiêu về kinh tế

1 - Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (giá so sánh 2010) ước đạt 6,22%  (kế hoạch là 7,4%).

2 - Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 23,05%; Công nghiệp - Xây dựng 25,85%; Dịch vụ 47,66%; Thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 3,44% (kế hoạch là: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 23,3%; công nghiệp - xây dựng 29,2%; dịch vụ 47,5%) .

3 - Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người ước đạt 29,5 triệu đồng (bằng 86,8% kế hoạch năm - kế hoạch là 34 triệu đồng).

4 - Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 305.943 tấn (vượt 5,5% kế hoạch năm - kế hoạch là 290.000 tấn).

5 - Sản lượng chè búp tươi ước đạt 70.004 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao đạt 11.000 tấn, quy đổi tương đương 81.000 tấn chè búp tươi (vượt 1,3% kế hoạch năm - kế hoạch là 80.000 tấn) .

6 - Tổng đàn gia súc chính ước đạt 637.142 con (đạt 93% kế hoạch năm - kế hoạch là 685.000 con).

7 - Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại ước đạt 48.514 tấn (vượt 16,9% kế hoạch năm  - kế hoạch là 41.500 tấn), trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính ước đạt 42.551 tấn (vượt 12% kế hoạch năm - kế hoạch là 38.000 tấn).

8 - Trồng rừng ước đạt 15.016 ha (vượt 0,1% kế hoạch năm - kế hoạch là 15.000 ha).

9 - Số xã công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới ước đạt 15 xã (vượt 25% kế hoạch năm - kế hoạch là 12 xã). Lũy kế số xã công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới toàn tỉnh là 33 xã.

10 - Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt trên 9.000 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch năm - kế hoạch là trên 9.000 tỷ đồng).

11 - Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 12.606 tỷ đồng (vượt 2,5% kế hoạch năm - kế hoạch là 12.300 tỷ đồng).

12 - Giá trị xuất khẩu hàng hóa ước đạt 103,1 triệu USD (vượt 3,1% kế hoạch năm - kế hoạch là 100 triệu USD).

13 - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 2.494 tỷ đồng (vượt 21,7% kế hoạch năm - kế hoạch là 2.050 tỷ đồng).

14 - Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 10.183 tỷ đồng (vượt 1,8% kế hoạch năm - kế hoạch là 10.000 tỷ đồng).

B. Các chỉ tiêu về xã hội

15 - Số lao động được tạo việc làm mới ước đạt 18.180 lao động (vượt 2,7% kế hoạch năm - kế hoạch là 17.700 lao động).

16 - Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 51% (kế hoạch là 50,5%), trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 35% (kế hoạch là 34,8%).

17 - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 5% (kế hoạch giảm 4%), riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 6,5% so với năm 2016 (kế hoạch giảm 6,5%).

18 - Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia ước đạt 160 trường (vượt 18,5% kế hoạch năm - kế hoạch là 135 trường); duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục trung học cơ sở (kế hoạch là 180 xã, phường, thị trấn).

19 - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc-xin ước 98,5% (kế hoạch là 98,5%). 

20 - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ước đạt 1,07% (kế hoạch là 1,07%).

21 - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế ước đạt 90% (kế hoạch là 88,8%).

22 - Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế ước đạt 95 đơn vị (vượt 6,7% kế hoạch năm - kế hoạch là 89 đơn vị).

23 - Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình ước đạt 97% (kế hoạch là 97%).

24 - Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa ước đạt 74% (kế hoạch là 74%).

25 - Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa ước đạt 54% (kế hoạch là 54%).

26 - Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa ước đạt 79% (kế hoạch là 79%).

C. Các chỉ tiêu về môi trường

27- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý ước đạt 70% (kế hoạch là 70%).

28 - Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh ước đạt 87% (kế hoạch là 87%).

29 - Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch ước đạt 77,1% (kế hoạch là 77%).

30 - Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh ước đạt 62,1% (kế hoạch là 62%).

31 - Tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 62,8% (kế hoạch là 62,8%).

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2018

Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh, phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng; tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông theo hướng đồng bộ, từng bước hiện đại. Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế, nhất là các ngành nông nghiệp, công nghiệp. Tăng cường thu hút đầu tư; tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là hạ tầng giao thông. Huy động các nguồn vốn ngoài nhà nước thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng theo các hình thức đối tác công tư. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách công vụ, tinh giản biên chế. Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cải cách hành chính và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.

A. Các chỉ tiêu về kinh tế

1 - Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 6,3%.

2 - Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,5%; Công nghiệp - Xây dựng 26,1%; Dịch vụ 47,7% ; Thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 3,7%.

3 - Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 31 triệu đồng.

4 - Tổng sản lượng lương thực có hạt 300.000 tấn.

5 - Sản lượng chè búp tươi 75.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 15.000 tấn.

6 - Tổng đàn gia súc chính 695.000 con.

7 - Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 45.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 40.100 tấn.

8 - Trồng rừng 15.000 ha.

9 - Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới từ 12 xã trở lên; lũy kế đến hết năm 2018 đạt 45 xã.

10 - Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 9.500 tỷ đồng.

11 - Tổng mức bán lẻ hàng hóa 13.500 tỷ đồng.

12 - Giá trị xuất khẩu hàng hóa 120 triệu USD.

13 - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 2.218 tỷ đồng. Mục tiêu phấn đấu đạt 2.397 tỷ đồng.

14 - Tổng vốn đầu tư phát triển 11.000 tỷ đồng.

B. Các chỉ tiêu về xã hội

15 - Số lao động được tạo việc làm mới 18.000 lao động.

16 - Tỷ lệ lao động qua đào tạo 54%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo 27,8%.

17 - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm 7% so với năm 2017.

18 - Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 170 trường; Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục trung học cơ sở.

19 - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%. 

20 - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,06%.

21 - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 90,2%.

22 - Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 105 đơn vị.

23 - Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình 97,5%.

24 - Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 76%.

25 - Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 58%.

26 - Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 79%.

C. Các chỉ tiêu về môi trường

27 - Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 78%.

28 - Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 88%.

29 - Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 78,2%.

30 - Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 64%.

31 - Tỷ lệ che phủ rừng 63%.

15oC

Thấp nhất 13°C, cao nhất 17°C. Trời nhiều mây, . Áp suất không khí hPa.
Độ ẩm trung bình %. Tốc độ gió km/h