Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 02163.818.555
  • English
Câu hỏi mới
Hỏi đáp xem nhiều

 

 * Thông tin cá nhân của bạn sẽ được bảo vệ theo quy định của Thông tư số: 25/2010/TT-BTTTT

Câu hỏi:

Tôi đã từng kết hôn và đã ly hôn theo quyết định của tòa án huyện Trấn Yên (nơi tôi sống trước đây). Sau khi ly hôn tôi chuyển đến sinh sống và đăng ký hộ khẩu thường trú tại thị trấn Trạm Tấu từ tháng 11 năm 1995 đến nay. Ngày 15 tháng 10 năm 2019 tôi tới UBND thị trấn Trạm Tấu (nơi tôi đăng ký hộ khẩu thường trú) xin xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bố mẹ đẻ cho tặng và đã nộp trích lục quyết định công nhận thuận tình ly hôn (năm 1995). Nay tôi xin hỏi một số vấn đề như sau: 1. Từ nay đến khi tôi chưa đăng ký kết hôn lần 2 thì những lần sau tôi muốn xin UBND thị trấn (nơi tôi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay) xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục mua, bán đất thì có phải nộp kèm trích lục quyết định ly hôn hay không? 2. Khi tôi chuyển hộ khẩu đến địa phương khác đăng ký hộ khẩu thường trú (khi chưa kết hôn lần 2) mỗi khi tôi có nhu cầu xin xác nhận tình trạng hôn nhân thì tôi có phải xuất trình lại giấy từ công nhận ly hôn hay không? Kính mong cơ quan có thẩm quyền trả lời giúp tôi những thắc mắc nêu trên. Tôi xin cảm ơn!

Người hỏi: Công dân Hoàng Thanh Dung / Địa chỉ: Tổ dân phố số 2, thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái / Ngày hỏi: 15/10/2019

Câu trả lời:

Sở Tư pháp trả lời như sau:

1. Các giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình khi yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch:

“1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh…..”

2. Khi chuyển hộ khẩu đến các địa phương khác mà có nhu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì thực hiện theo quy định sau:

Tại khoản 1, 2, 4 và khoản 5 Điều 22, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch:

(Khoản 1, 2 Điều 22 như đã trích dẫn ở trên);

“4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Vậy căn cứ vào các quy định pháp luật về hộ tịch nêu trên, Sở Tư pháp trả lời để Cổng thông tin điện tử tỉnh trả lời công dân.

Cổng Thông tin điện tử tỉnh trân trọng cảm ơn Sở Tư pháp đã có ý kiến trả lời công dân!

 

Tệp đính kèm

Ngày trả lời: 25/10/2019