Sign In
Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English

Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập

CTTĐT- Ngày 08/11/2011 Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 – 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Theo đó, quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:

1. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái:

a) Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập theo chương trình đại trà năm học 2011 – 2012

Cấp học

Mức thu học phí theo vùng

(dựa trên Hộ khẩu cha mẹ học sinh)

(Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh)

Thời gian thu học phí

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I

Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III

Mầm non

-  Nhà trẻ

-  Mẫu giáo

 

100.000

80.000

 

50.000

40.000

 

25.000

20.000

Thu theo số tháng thực học

Trung học cơ sở

50.000

40.000

20.000

Thu 9 tháng/ năm học

Trung học phổ thông; Bổ túc trung học phổ thông

60.000

40.000

30.000

Thu 9 tháng/ năm học

b) Mức thu học phí đối với giáo dục nghề phổ thông tại trường công lập theo chương trình đại trà năm học 2011 - 2012

Cấp học

Mức thu học phí theo vùng

(dựa trên Hộ khẩu cha mẹ học sinh)

(Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh)

Thời gian thu học phí

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I

Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III

a. Trung học cơ sở

55.000

40.000

35.000

Cả khóa học

b. Trung học phổ thông

85.000

65.000

50.000

Cả khóa học

 c) Từ năm học 2012 - 2013 trở đi, mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập, giáo dục nghề phổ thông tại các trường công lập sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương; Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí hàng năm sau khi báo cáo và được sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

d) Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao, các trường được giao tự chủ một phần về ngân sách được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định mức thu học phí đối với các loại hình trường này.

2. Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập do tỉnh quản lý

a) Mức thu học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng tại các trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm 2011 đến năm 2014:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/sinh viên

Stt

Nhóm ngành

Năm học
2011 - 2012

Năm học
2012- 2013

Năm học
2013-  2014

Năm học
2014 - 2015

Thời gian thu học phí

Trung cấp

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

175

200

205

235

240

270

270

410

Thu 10 tháng/năm học

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

195

220

235

270

275

315

320

365

3

Y dược

225

255

280

320

335

385

390

450

 

b) Mức thu học phí đối với đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/sinh viên

Stt

Tên mã nghề

Năm  2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Thời gian thu học phí

Trung cấp nghề

Cao đẳng nghề

Trung cấp nghề

Cao đẳng nghề

Trung cấp nghề

Cao đẳng nghề

Trung cấp nghề

Cao đẳng nghề

1

Báo chí và thông tin; pháp luật

135

150

150

165

155

170

165

180

Thu 10 tháng /năm học

2

Toán và thống kê

145

155

155

170

165

175

175

190

3

Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

150

165

165

175

170

190

180

195

4

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

175

200

180

215

195

230

200

235

5

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

195

210

200

220

215

235

230

245

6

Nghệ thuật

215

235

230

255

240

265

260

280

7

Sức khoẻ

220

240

235

255

245

275

260

285

8

Thú y

235

260

255

275

265

285

280

305

9

Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

240

265

255

280

275

300

285

310

10

An ninh, quốc phòng

260

285

280

300

295

320

310

340

11

Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

280

305

295

325

310

345

330

365

12

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

285

310

300

330

320

350

340

370

13

Khoa học tự nhiên

295

320

310

340

325

360

345

375

14

Dịch vụ vận tải

330

365

350

390

370

410

390

435

15

Khác

300

325

320

350

340

370

360

390

c) Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề nhưng không được cao hơn mức thu học phí đối với trung cấp nghề.

d) Đối với những ngành nghề khó tuyển sinh, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hoàn cảnh của học sinh, sinh viên được quy định mức học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng và ngành nghề đào tạo nhưng không thấp hơn 50% mức trần học phí qui định tại Nghị định 49.

e) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức thu do đơn vị quyết định theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.

3. Chính sách miễn giảm học phí, cơ chế quản lý, sử dụng học phí và các nội dung khác thực hiện theo Nghị định 49 và Thông tư 29.

Mức thu học phí của Quyết định này thực hiện từ năm học 2011 - 2012 đến hết năm học 2014 - 2015.

Các quy định trước đây về miễn giảm, cơ chế thu, sử dụng học phí trái với các quy định của Quyết định này đều bãi bỏ.

 

File đính kèm: