Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 02163.818.555
  • English
Câu hỏi mới
Hỏi đáp xem nhiều

 

 * Thông tin cá nhân của bạn sẽ được bảo vệ theo quy định của Thông tư số: 25/2010/TT-BTTTT

Câu hỏi:

Gia đình tôi có mảnh đất rừng (trồng cây lâu năm) tại thôn Bảo Lâm xã Bảo Hưng huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái. Mảnh đất đó gia đình tôi khai hoang và canh tác từ những năm 1986 cho đến nay. Năm 1992 gia đình tôi đã khai thác gỗ Bồ Đề và sau đó trồng lại lượt cây mới. Sau thời gian trồng cây mới gia đình chúng tôi có chuyển lên vùng kinh tế mới là huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai làm ăn và sinh sống (chỉ còn Bố tôi đã già yếu ở lại để trông coi vườn rừng). Lợi dụng gia đình tôi chỉ có một mình Bố tôi là ông Nguyễn Văn Long - là Thương binh 4/4 không có khả năng đi lại trông coi vườn rừng cho nên gia đình ông: Phan Như Dũng, là người hàng xóm đã tranh chấp, lấn chiếm và đã đến UBND xã Bảo Hưng làm thủ tục trái phép trên mảnh đất rừng của gia đình tôi đang canh tác sản xuất (có các hộ dân trong thôn xóm công nhận mảnh đất này là của gia đình nhà tôi và gia đình tôi có mọi bằng chứng và giấy tờ liên quan về mảnh đất trên).

Vậy tôi kính mong các cấp có thẩm quyền xem xét về việc tranh chấp mảnh đất trên giữa ông Phan Như Dũng là người tranh chấp và gia đình tôi là ông Nguyễn Văn Long. Gia đình tôi mong muốn các cấp thẩm quyền xem xét giải quyết thỏa đáng để lấy lại công bằng và công sức khai hoang của gia đình tôi, để gia đình tôi yên tâm sử dụng và canh tác lâu dài trên mảnh đất của mình. Gia đình xin trân trọng cảm ơn!

Người hỏi: Công dân Nguyễn Văn Khánh / Địa chỉ: Tổ dân phố Phố Mới, thị trấn Si Ma Cai, tỉnh Lào cai / Ngày hỏi: 04/09/2020

Câu trả lời:

Sau khi nghiên cứu nội dung câu hỏi của công dân, căn cứ Luật đất đai năm 2013 và các Văn bản hiện hành, Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên trả lời cụ thể như sau:

Do thông tin ông Nguyễn Văn Khánh cung cấp không rõ ràng về các giấy tờ liên quan đến mảnh đất của gia đình ông có là loại giấy tờ gì? (có phải là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hay là một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai; Điều 18 Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ). Hộ ông Phan Như Dũng đã làm thủ tục trái phép trên mảnh đất rừng của gia đình ông là thủ tục gì? Nên không có căn cứ để hướng dẫn, trả lời ông Nguyễn Văn Khánh được. Tuy nhiên, do nội dung đơn của ông Nguyễn Văn Khánh có đề cập đến nội dung tranh chấp về quyền sử dụng đất. Vậy Ủy ban nhân dân huyện đưa ra một số căn cứ sau đây đ ông tham khảo:

1. Về tranh chấp đất đai: Là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hay nhiều bên trong quan hệ đất đai.

2. Trình tự hòa giải tranh chấp đất đai

Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2.Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp đ hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các t chức thành viên của Mặt trận, các t chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, k từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, cá/ nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 88, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định:

1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phổ đổi với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đổi với khu vực nông thôn; đại diện của một s hộ dân sinh sng lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đổi với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có th mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

c) T chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vẳng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp th hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận. Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bán khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cẩp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, ch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền đ giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“ Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp đất tại Ủy ban nhân dân cấp có thm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về t tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư ở nước ngoài thi Ch tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành”.

Như vậy, đ giải quyết tranh chấp đất đai giữa gia đình ông Nguyễn Văn Khánh và gia đình ông Phan Như Dũng, đề nghị gia đình ông Nguyễn Văn Khánh có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đến Ủy ban nhân dân xã Bảo Hưng để được giải quyết theo trình tự quy định.

Trên đây là ý kiến trả lời của ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên, đề nghị Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái xem xét, đăng tải phản hồi công dân.

Cổng Thông tin điện tử tỉnh trân trọng cảm ơn UBND huyện Trấn Yên đã có ý kiến trả lời công dân!

Tệp đính kèm

Ngày trả lời: 02/11/2020