Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English
Xem thêm tin >>

Cục Thuế tỉnh Yên Bái trả lời Nguyễn Thu Thủy

Câu hỏi:

Hợp tác xã chúng tôi đi vào hoạt động năm 2018, ngành nghề kinh doanh là: 1. Trồng rau, đậu, hoa, cây cảnh; 2. Buôn bán thực phẩm(rau, củ, quả, thịt); 3. Buôn bán phân bón, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp; 4. Chế biến, bảo quản thịt; 5. Chế biến, bảo quản thủy sản; 6. Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng (bán lẻ thịt, rau, thủy sản); 7. Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa. Hợp tác xã tôi có sử dụng hóa đơn và kê khai thuế theo phuơng pháp trực tiếp, hàng quý kê khai và nộp thuế GTGT theo quý. Kiểm kê hóa đơn theo quý và không phải nộp bất kỳ loại thuế gì ngoài thuế môn bài đầu năm và Thuế giá trị gia tăng theo quý. Do mới đi vào hoạt động nên tổng doanh thu năm 2018 là 30.000.000 đồng. Hợp tác xã không phát sinh chi phí (Chỉ nộp môn bài, thuế GTGT hàng quý ). Hợp tác xã cũng không phải chi trả lương cho thành viên hợp tác xã. Vậy xin cho tôi hỏi: - Hợp tác xã tôi có được miễn thuế TNDN không? Nếu không thì thuế TNDN mức đóng là bao nhiêu? Cuối năm Hợp tác xã phải nộp những tờ khai, báo cáo nào lên thuế và cho những cơ quan nào? Hạn nộp là ngày nào? Hợp tác xã tôi có phải đóng BHXH bắt buộc cho thành viên hợp tác xã không và hiện tại hợp tác xã không phát sinh chi phí lương thì có phải làm báo cáo quyết tóan thuế thu nhập cá nhân không? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Yên Bái có ý kiến như sau:

1.Về chính sách ưu đãi thuế TNDN:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

Điều 8. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế (không bao gồm trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp có mua lại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản). Sản phẩm sơ chế được hướng dẫn tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Doanh nghiệp, hợp tác xã phải hạch toán riêng thu nhập thuộc diện miễn thuế quy định tại khoản này. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập miễn thuế từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản được phân bổ theo tỷ lệ chi phí sản xuất của khâu trồng trọt, khai thác, sơ chế sản phẩm thông thường trong tổng chi phí của toàn hợp tác xã, doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí quản lý, chi phí bán hàng) trong kỳ tính thuế. 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT/BTC quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

2Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.”

Để được ưu đãi thuế TNDN thì HTX phải đáp ứng được các quy định tại Khoản 1 Điều 8 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính như đã nêu ở trên.

2. Các loại  hồ sơ khai thuế và báo cáo phải nộp cuối năm:

 Theo quy định của Luật quản lý thuế HTX phải nộp  hồ sơ khai thuế tại thời điểm kết thúc năm tài chính gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN

- Báo cáo tài chính

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 10, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính  hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”

3.Về nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm 2018:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ - CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định như sau:

Điều 21Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16

a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ quy định trên, trường hợp trong năm HTX không thực hiện việc chi trả tiền lương cho các thành viên HTX thì không phải lập tờ khai Quyết toán thuế TNCN của năm 2018.

4. Về việc đóng BHXH cho người lao động:

Nội dung này không thuộc thẩm quyền quản lý của Cơ quan Thuế đề nghị độc giả liên hệ trực tiếp với cơ quan Bảo hiểm để được hướng dẫn thực hiện.

Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái trân trọng cảm ơn Cục Thuế tỉnh đã có ý kiến trả lời công dân!

Xem tiếp