Sign In
Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English

Sở Tài nguyên Môi trường trả lời Nguyễn Thu Phương

Câu hỏi:

Doanh nghiệp của chúng tôi nhận chuyển nhượng lại đất đai và tài sản của một doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp nhà nước trước đây đã được cấp GCNQSDĐ từ năm 2007, hiện tại chúng tôi đang tiến hành làm thủ tục sang tên theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên khi trích lục bản đồ địa chính khu đất thì có 01 hộ giáp ranh gây khó khăn là không ký xác nhận ranh giới mặc dù hai bên sử dụng ổn định không tranh chấp nhau (khi đo bản đồ địa chính tổng thể toàn xã hai bên đã thống nhất ranh giới, bản đồ đã được cấp có thẩm quyền xác nhận) nên chúng tôi không hoàn thiện được hồ sơ sang tên chính chủ để làm thủ tục thuê đất với nhà nước và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Lý do của hộ giáp ranh đưa ra để không ký xác định ranh giới, mốc giới vào hồ sơ trích lục là do tại thời điểm năm 2006 nhà nước thu hồi đất để giao cho doanh nghiệp nhà nước (doanh nghiệp chuyển nhượng cho chúng tôi) chưa bồi thường đầy đủ về đất đai và tài sản cho họ.

Chúng tôi kính đề nghị các cơ quan chức năng trả lời rõ là chúng tôi phải làm những thủ tục gì để được sang tên quyền sử dụng đất chính chủ theo đúng quy định của pháp luật. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Sở Tài nguyên Môi trường có ý kiến trả như sau :

Theo nội dung câu hỏi thì khu đất doanh nghiệp nhận chuyển nhượng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khu đất sử dụng ổn định không có tranh chấp, khi đo đạc bản đồ địa chính theo Dự án tổng thể trên địa bàn xã, Chủ sử dụng đất và các hộ gia đình giáp ranh đã thống nhất ranh giới, bản đồ đã được cấp thẩm quyền xác nhận.

Theo các nội dung pháp lý dẫn chiếu tại Điểm a, Khoản 2 Văn bản này thì khi lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng không cần phải lập lại Bản mô tả xác định ranh giới mốc giới thửa đất mà sử dụng Bản mô tả xác định ranh giới mốc giới thửa đất trong hồ sơ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây và Bản mô tả xác định ranh giới mốc giới thửa đất, Phiếu xác nhận Kết quả đo đạc theo hiện trạng sử dụng đất khi đo đạc Dự án tổng thể trên địa bàn xã để làm cơ sở lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việc hộ gia đình giáp ranh không ký vào Bản mô tả xác định ranh giới mốc giới thửa đất sau khi doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, với lý do là tại thời điểm năm 2006, Nhà nước thu hồi đất để giao cho doanh nghiệp nhà nước (doanh nghiệp đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất) chưa bồi thường đầy đủ về đất đai và tài sản cho họ là không có cơ sở pháp lý, vì thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và doanh nghiệp đã sử dụng từ năm 2007 đến khi chuyển nhượng không có tranh chấp.

Về việc lập thủ tục khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

- Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái để được giải quyết theo trình tự quy định.

- Thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (được dẫn chiếu tại Điểm c Khoản 2 Văn bản này).

* Căn cứ pháp lý để trả lời doanh nghiệp

a) Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính quy định:

“Điều 11. Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

1. Xác định ranh giới thửa đất

1.1. Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời, yêu cầu người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).

1.2. Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất…

2. Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

2.1. Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này cho tất cả các thửa đất trừ các trường hợp sau đây:

a) Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó;

b) Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có…

2.2. Trường hợp trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất có sơ đồ thể hiện ranh giới thửa đất nhưng khác với ranh giới thửa đất theo hiện trạng khi đo vẽ thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện ranh giới theo hiện trạng và ranh giới theo giấy tờ đó.”

b) Nghị định số 43/2014 NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:

“Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”

c) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định:

Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái trân trọng cảm ơn quý cơ quan đã có ý kiến trả lời công dân.

Xem tiếp