Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English

CỤM CÔNG NGHIỆP THỊNH HƯNG (HUYỆN YÊN BÌNH)

CCN Thịnh Hưng ( huyện Yên Bình) được phê duyệt theo quyết định số 106/QĐ-UBND ngày 5/9/2009 của UBND tỉnh Yên Bái.

1. Phạm vi ranh giới quy hoạch:

Vị trí Cụm công nghiệp Thịnh Hưng thuộc thôn Đình Lâm và thôn Ao Khoai xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình.

 Giới hạn khu đất:

- Phía Bắc giáp đất đồi rừng (thôn Đá Vôi).

- Phía Nam giáp quốc lộ 70.

- Phía Đông giáp đất đồi rừng.

- Phía Tây giáp quốc lộ 70 và đất đồi rừng (thôn Ao Khoai).

2. Quy mô lập quy hoạch:

Quy mô lập quy hoạch chi tiết là 25 ha.

3. Tính chất:

- Là Cụm công nghiệp của huyện Yên Bình bao gồm các ngành sản xuất tương đối sạch, ít gây ô nhiễm độc hại, định hướng các ngành công nghiệp chính như sau:

- Chế biến gỗ rừng trồng;

- Chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng;

- Sửa chữa thiết bị công nghiệp, dân dụng và vận tải.

4. Tổ chức không gian kiến trúc:

Xây dựng tuyến đường chính vào giữa Cụm công nghiệp tạo điểm nhấn nổi bật nhất của Cụm công nghiệp. 

Nâng cấp mở rộng trên nền đường hiện có phía Bắc để mở trục đường phụ vào Cụm công nghiệp.

Bố trí các dải cây xanh xung quanh để cách ly các vùng lân cận.

Bố trí một cụm bãi đỗ xe tĩnh giáp bên hồ nước. Tại đây vừa kết hợp bãi đỗ xe kèm theo các dịch vụ như: sửa chữa, rửa xe, bơm xăng…

Cụm Trung tâm được bố trí phía Tây Nam bên trái trục đường chính vào Cụm công nghiệp.

Khu dịch vụ, trưng bày triển lãm và nhà ở công nhân được bố trí tại điểm đầu của Cụm công nghiệp nằm trên mặt đường Quốc lộ 70 tạo tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu và trao đổi hàng hóa tiếp đó là 50m dải cây xanh cách ly khu dân cư.

Cụm đầu mối hạ tầng kỹ thuật được bố trí ở phía Nam và phía Đông Nam, tạo tính độc lập tương đối với các cụm chức năng khác của Cụm công nghiệp.

5. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng quy hoạch sử dụng đất:

TT

Loại đất

Tổng thể

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà máy

15,22

54

 

- Cơ sở chế biến dân dụng

1,8

 

 

- Cơ sở thủ công mỹ nghệ

1

 

 

- Cơ sở sữa chữa thiết bị công nghiệp

1

 

 

- Cơ sở chế biến khoáng sản

2,8

 

 

- Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng

4,7

 

 

- Cơ sở chế biến gỗ rừng trồng

2,85

 

 

- Cơ sở chế biến chè

1,2

 

2

Đất trung tâm

0,4

1,6

3

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

1,5

6

4

Đất giao thông

3,68

14,72

5

Đất cây xanh, mặt nước

3,4

15,6

6

Đất ở công nhân + dịch vụ

0,8

3,2

 

Tổng cộng

25

100

 

6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

a) Quy hoạch san nền:

Trên cơ sở cao độ địa hình Cụm công nghiệp Thịnh Hưng, cao độ thiết kế san nền như sau:

+ Chọn cao độ khống chế san nền thấp nhất : Cốt +55.00 m.

+ Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tự chảy i >=0.002

+ Hướng thoát nước chính toàn cụm về hướng Đông Nam của Cụm công nghiệp.

 Phương án san nền:

- Căn cứ điều kiện thực tế địa hình, để thực hiện xây dựng Cụm công nghiệp và giảm tối đa khối lượng san lấp phải san nền cục bộ cho từng lô đất dự kiến phân chia cho nhà đầu tư. Trong từng lô khi san nền chia làm các cấp cao độ cho phù hợp với mặt bằng xây dựng công trình cụ thể theo từng lô đất và cao trình đường giao thông bên ngoài lô.

- Khu vực hồ nước không san nền.

- Cao độ san nền trên bản vẽ là cao độ trung bình dự kiến khi san nền cho từng lô đất.

b) Quy hoạch hệ thống giao thông:

Các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến của hệ thống giao thông được thiết kế đảm bảo cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện.

Quy mô đường chính 13,5 m, mặt đường là 7,5 m, hành lang hai bên mỗi bên 3 m. Cácđường phụ cụm công nghiệp có chỉ giới 13,5 m, mặt đường là 5,5 m, hành lang hai bên mỗi bên 3 m

Vỉa hè lát gạch phục vụ người đi bộ, ngoài ra kết hợp bố trí đèn chiếu sáng, trồng cây xanh và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.

c) Hệ thống cấp nước:

- Tổng nhu cầu dùng nước của Cụm công nghiệp là 435,94 m3.

- Nguồn nước cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ hệ thống cấp nước Yên Bái - Yên Bình được đưa vào cụm bể chứa và trạm bơm, từ đó nước được cấp vào mạng lưới, phục vụ cho các nhu cầu sản xuất, sinh hoạt. Hệ thống cứu hỏa bằng áp lực nước tự nhiên và hệ thống máy bơm hỗ trợ.

d) Hệ thống thoát nước:

Hệ thống thoát nước trong Cụm công nghiệp là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, bao gồm hai hệ thống: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải.

* Hệ thống thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa chọn hệ thống tự chảy cấu tạo bởi các mương rãnh thoát nước nằm cách mép bó vỉa 2m-3,2m (tính đến mép ngoài mương rãnh).

Nước mưa trên đường sẽ được thu vào các tuyến thoát nước mưa qua các hố ga thu nước ven đường.

Nước mưa từ các nhà máy xả ra đấu nối trực tiếp vào mương thoát nước mưa bên ngoài. Các đoạn đấu nối này sẽ do các nhà máy tự làm.

* Hệ thống thoát nước thải:

Hệ thống thoát nước thải ở đây được thiết kế cho toàn bộ Cụm công nghiệp

- Các lô nhà máy xả nước thải vào hệ thống thoát nước thải, sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải nằm ở phía Nam của cụm công nghiệp.

e) Hệ thống cung cấp điện:

- Tổng nhu cầu dùng điện của Cụm công nghiệp là 4.864,72 Kw.

Nguồn cấp điện cho Cụm công nghiệp Thịnh Hưng là tuyến điện quốc gia 35 Kv từ quốc lộ 37 vào Cụm công nghiệp.

Trong Cụm công nghiệp dự kiến sẽ xây dựng trạm biến áp trung gian và hệ thống đường dây tải điện chung để cấp cho các nhà máy. Các doanh nghiệp căn cứ vào công suất sử dụng điện của các thiết bị máy móc, điện sinh hoạt, chiếu sáng… sẽ xây dựng trạm biến áp riêng để phục vụ sản xuất của đơn vị mình.

f) Hệ thống thông tin liên lạc:

Bố trí theo hệ thống cấp điện và sử dụng mạng di động khu vực

7. Đánh giá tác động môi trường:

Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường như: Bụi; khí thải; tiếng ồn, có tác động rất lớn đến môi trường nước, hệ sinh thái... nên khi tiến hành xây dựng cần phải có đánh giá tác động mội trường cụ thể cho các dự án trong Cụm công nghiệp theo đúng các quy định hiện hành.

8. Hồ sơ quy hoạch:    

Thành phần hồ sơ quy hoạch bao gồm:

TT

Tên bản vẽ

1

Bản đồ vị trí và liên hệ vùng

2

Bản đồ hiện trạng tổng hợp

3

Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất

4

Bản đồ quy hoạch kiến trúc cảnh quan

5

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

6

Các bản đồ quy hệ thống hạ tầng kỹ thuật

7

Thuyết minh tổng hợp

 

9. Kinh phí lập quy hoạch: Căn cứ Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh Yên Bái và Quyết định phê duyệt quy hoạch này chủ đầu tư có trách nhiệm nghiệm thu và thanh toán khối lượng hoàn thành theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.