Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English

CỤM CÔNG NGHIỆP Y CAN - HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

Cụm công nghiệp Y Can - Huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 1582/QĐ - UBND ngày 10/10/2008 của UBND tỉnh Yên Bái.

1. Phạm vi ranh giới quy hoạch:

Toàn bộ Cụm công nghiệp Y Can nằm tại thôn Quyết Tiến, xã Y Can, huyện Trấn Yên.

Vị trí giới hạn cụm đất: Phía Bắc giáp đất đồi rừng; Phía Nam giáp đường đi  Lâm trường Việt Hưng; Phía Đông giáp đất đồi rừng; Phía Tây giáp đường đi quốc lộ 32C.

2. Quy mô lập quy hoạch: Quy mô lập quy hoạch chi tiết là 15ha.

3. Tính chất:

Là Cụm công nghiệp của huyện Trấn Yên, có các ngành sản xuất tương đối sạch, ít gây ô nhiễm độc hại, định hướng các ngành công nghiệp chính như sau: Chế biến gỗ rừng trồng; Chế biến lâm nông sản; Sản xuất vật liệu xây dựng; Thủ công mỹ nghệ; Chế biến khoáng sản.

4. Tổ chức không gian kiến trúc:

- Nâng cấp mở rộng trên nền đường hiện có để mở trục chính vào trong cụm.

- Cụm đất nhà máy công nghiệp được bố trí các dải cây xanh xung quanh để cách ly các vùng lân cận.

- Bố trí một cụm bãi đỗ xe tĩnh giáp bên phải trục đường vào Cụm công nghiệp. Tại đây vừa kết hợp bãi đỗ xe kèm theo các dịch vụ như: Sửa chữa, rửa xe, bơm xăng.

- Cụm trung tâm được bố trí phía bên phải trục đường phía đầu vào Cụm công nghiệp, tiếp giáp trục đường phụ. Tại đây kết hợp hồ nước công viên cây xanh, tạo điểm nhấn cảnh quan, không gian kiến trúc cho Cụm công nghiệp.

- Cụm đầu mối hạ tầng kỹ thuật được bố trí ở phía Nam và phía Bắc, tạo tính độc lập tương đối với các cụm chức năng khác của Cụm công nghiệp. Đồng thời tạo điều kiện cho việc cấp thoát nước.

- Cụm công nghiệp được bố trí bên trong và xen kẽ là các dải cây xanh cách ly các khu vực xung quanh để tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và các hệ thống hạ tầng khác.

5. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng quy hoạch sử dụng đất:

TT

Loại đất

Tổng thể

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà máy

8,12

54,14

 

 Cơ sở chế biến gỗ rừng trồng

1,82

 
 

 Cơ sở chế biến lâm nông sản

0,94

 
 

 Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng

1,34

 
 

 Cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ

2,35

 
 

 Cơ sở chế biến khoáng sản

1,67

 

2

 Đất trung tâm, dịch vụ Cụm công nghiệp

2,37

15,8

3

 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,42

2,8

4

 Đất giao thông

2,27

15,13

5

 Đất cây xanh, mặt n­ước

1,82

12,13

 

 Tổng cộng

15

100

 

6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

a) Quy hoạch san nền:

Trên cơ sở cao độ thể hiện trong bản vẽ địa hình Cụm công nghiệp Y Can, tỷ lệ 1/1000 cao độ thiết kế san nền như sau:

+ Cao độ khống chế san nền thấp nhất : +55.00 m.

+ Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tự chảy i>= 0.002

+ Hướng thoát nước chính toàn cụm về hướng Đông - Bắc của cụm đất.

* Phương án san nền:

- Cụm đất hiện trạng có địa hình tương đối bằng phẳng, để thực hiện xây dựng Cụm công nghiệp và giảm thiểu khối lượng san lấp cần phải san nền cục bộ cho từng lô đất dự kiến phân chia cho nhà đầu tư.

- San nền lô đất: Trong từng lô khi san nền có thể chia làm các cấp cao độ cho phù hợp với mặt bằng xây dựng công trình cụ thể của từng lô đất và cao trình đường giao thông bên ngoài lô. Cốt cao nhất là 84.50, cốt thấp nhất là 52.50.

b) Quy hoạch hệ thống giao thông:

* Quy hoạch tổ chức mạng lưới đường

- Các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến của hệ thống giao thông được thiết kế đảm bảo cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện.

- Quy mô chiều rộng làn xe 3,75 m. Vỉa hè lát gạch phục vụ người đi bộ, ngoài ra kết hợp bố trí đèn chiếu sáng, trồng cây xanh và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.

c) Hệ thống cấp nước:

Nguồn nước cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ hồ được ngăn giữ nước ở phía Nam Cụm công nghiệp, sau khi xử lý nước được đưa vào cụm bể chứa và trạm bơm, từ đó nước được cấp vào mạng lưới, phục vụ cho các nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, cứu hỏa bằng áp lực nước tự nhiên và hệ thống máy bơm hỗ trợ.

Tổng nhu cầu dùng nước của Cụm công nghiệp: 351,3 m3/ngđ.

d) Hệ thống thoát nước:

Hệ thống thoát nước trong Cụm công nghiệp là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, bao gồm hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải.

* Hệ thống thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa chọn hệ thống tự chảy cấu tạo bởi các mương rãnh thoát nước nằm cách mép bó vỉa 2m - 3,2m (tính đến mép ngoài mương rãnh).

- Nước mưa trên đường sẽ được thu vào các tuyến thoát nước mưa qua các ga thu nước ven đường.
- Nước mưa từ các nhà máy xả ra đấu nối trực tiếp vào mương thoát nước mưa bên ngoài. Các đoạn đấu nối này sẽ do các nhà máy tự làm.

* Hệ thống thoát nước thải công nghiệp:

- Hệ thống thoát nước thải ở đây được thiết kế cho toàn bộ Cụm công nghiệp.

- Các lô nhà máy xả nước thải vào hệ thống thoát nước thải, sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải nằm ở phía Đông Bắc của Cụm công nghiệp.

e) Hệ thống cung cấp điện:

Nguồn cấp điện cho Cụm công nghiệp Y Can là tuyến điện trên không 35KV được dẫn từ  quốc lộ 32C vào. Tổng nhu cầu dùng điện của Cụm công nghiệp: 2863,6 KW.

f) Hệ thống thông tin liên lạc: Bố trí theo hệ thống cấp điện và sử dụng mạng di động khu vực.

7. Đánh giá tác động môi trường:

Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường như: Bụi; khí thải; tiếng ồn, có tác động rất lớn đến môi trường nước, hệ sinh thái... nên khi tiến hành xây dựng cần phải có đánh giá tác động môi trường cụ thể cho các dự án trong Cụm công nghiệp theo đúng các quy định hiện hành.

8. Hồ sơ quy hoạch:    

* Thành phần hồ sơ quy hoạch bao gồm:

TT

Tên bản vẽ

1

Bản đồ vị trí và liên hệ vùng

2

Bản đồ hiện trạng tổng hợp

3

Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất

4

Bản đồ quy hoạch kiến trúc cảnh quan

5

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

6

Các bản đồ quy hệ thống hạ tầng kỹ thuật

7

Thuyết minh

 

* Kinh phí lập quy hoạch:

Tổng giá trị thiết kế đồ án quy hoạch:                         323.721.500 đồng

(Ba trăm hai mươi ba triệu, bẩy  trăm hai mươi mốt nghìn, năm trăm đồng chẵn)

Trong đó:

- Giá trị khảo sát đo vẽ bản đồ:

101.381.578 đồng

- Giá trị lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng:      

14.902.965 đồng

- Giá trị lập thiết kế quy hoạch: 

175.329.000 đồng

- Giá trị thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng: 

13.479.294 đồng

- Quản lý quy hoạch xây dựng:                          

 9.862.256 đồng

- Giá trị công bố quy hoạch:

8.766.450  đồng