Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English

CỤM CÔNG NGHIỆP HƯNG KHÁNH - HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

Cụm công nghiệp Hưng Khánh - Huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái được phê duyệt quy hoạch tại quyết định số 1584/QĐ - UBND ngày 10/10/2008 của UBND tỉnh Yên Bái.

1. Phạm vi ranh giới quy hoạch:

- Cụm công nghiệp Hưng Khánh nằm trong phạm vi xã Hưng Khánh, huyện Trấn Yên.

- Vị trí giới hạn khu đất: Phía Bắc giáp đường đi thôn 1; Phía Nam giáp đất đồi rừng; Phía Đông giáp đất nông nghiệp; Phía Tây giáp đất đồi rừng.

2. Quy mô lập quy hoạch: Quy mô lập quy hoạch chi tiết là 15 ha.

3. Tính chất:

Là Cụm công nghiệp của huyện Trấn Yên, có các ngành sản xuất tương đối sạch, ít gây ô nhiễm độc hại, định hướng các ngành công nghiệp chính như sau: Chế biến gỗ rừng trồng; Chế biến sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch (gạo, mía, chè, ngô); Sửa chữa thiết bị công nghiệp, dân dụng và vận tải; Thêu dệt, đan lát hàng thủ công mỹ nghệ; Khai thác và chế biến khoáng sản.

4. Tổ chức không gian kiến trúc:

- Bố trí một tuyến đường chính vào giữa khu trung tâm và hệ thống đường phụ bao quanh Cụm công nghiệp.

- Cụm khu vực cây xanh cách ly được bố trí ở phía Bắc nơi gần với cụm dân cư sinh sống.

- Cụm trung tâm điều hành và dịch vụ được bố trí ở phía Đông giáp với trục đường chính phía đầu vào Cụm công nghiệp.

- Cụm đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được bố trí ở phía Đông - Bắc tiếp giáp với dải cây xanh cách ly.

- Trong cụm trung tâm giữ lại một phần hồ nước hiện có làm hồ chứa nước tạo cảnh quan trong cụm trung tâm.

- Cụm đất ở giữa và phía Tây Nam còn lại là bố trí xây dựng các nhà máy xí nghiệp.

5. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng quy hoạch sử dụng đất:

TT

Loại đất

Tổng thể

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà máy

10,25

68,33

 

- Cơ sở chế biến gỗ rừng trồng

1,63

 
 

- Cơ sở sửa chữa cơ khí dân dụng.

1,35

 
 

- Cơ sở chế biến khoáng sản

1,32

 
 

- Cơ sở khai thác khoáng sản

1,54

 
 

- Cơ sở chế biến mộc dân dụng

1,30

 
 

- Cơ sở chế biến chè

0,72

 
 

- Cơ sở sửa chữa thiết bị công nghiệp

1,14

 
 

- Cơ sở thủ công mỹ nghệ

1,11

 

2

Đất trung tâm, dịch vụ Cụm công nghiệp

0,86

5,72

3

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,525

3,5

4

Đất giao thông

1,405

9,36

5

Đất cây xanh, mặt nước

1,96

13,06

 

Tổng cộng

15

100,00

 

6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

a) Quy hoạch san nền:

Trên cơ sở cao độ thể hiện trong bản vẽ địa hình Cụm công nghiệp Hưng Khánh, tỷ lệ 1/1000  chọn cao độ thiết kế san nền như sau:

+ Chọn cao độ khống chế san nền thấp nhất : +55.00 m.

+ Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tự chảy i>= 0.002

+ Hướng thoát nước chính toàn cụm về hướng Đông - Bắc của khu đất.

* Phương án san nền:

- Cụm đất hiện trạng có địa hình tương đối bằng phẳng, để thực hiện xây dựng Cụm công nghiệp và giảm thiểu khối lượng san lấp cần phải san nền cục bộ cho từng lô đất dự kiến phân chia cho nhà đầu tư.

- San nền lô đất: Trong từng lô khi san nền có thể chia làm các cấp cao độ cho phù hợp với mặt bằng xây dựng công trình cụ thể của từng lô đất và cao trình đường giao thông bên ngoài lô.

- Khu vực trồng cây xanh không san nền.

b) Quy hoạch hệ thống giao thông:

* Quy hoạch tổ chức mạng lưới đường

- Các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến của hệ thống giao thông được thiết kế đảm bảo cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện.

- Quy mô chiều rộng làn xe 3.75m. Vỉa hè lát gạch phục vụ người đi bộ, ngoài ra kết hợp bố trí đèn chiếu sáng, trồng cây xanh và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.

c) Hệ thống cấp nước:

Nguồn nước cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ hồ ở phía thượng lưu cách khu vực quy hoạch 350m về phía Nam, sau khi xử lý nước được đưa vào cụm bể chứa và trạm bơm, từ đó nước được cấp vào mạng lưới, phục vụ cho các nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, cứu hỏa bằng áp lực nước tự nhiên và hệ thống máy bơm hỗ trợ.

d) Hệ thống thoát nước:

Hệ thống thoát nước trong Cụm công nghiệp là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, bao gồm hai hệ thống: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải.

* Hệ thống thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa chọn hệ thống tự chảy cấu tạo bởi các mương rãnh thoát nước nằm cách mép bó vỉa 2m - 3,2m (tính đến mép ngoài mương rãnh).

- Nước mưa trên đường sẽ được thu vào các tuyến thoát nước mưa qua các ga thu nước ven đường.

- Nước mưa từ các nhà máy xả ra đấu nối trực tiếp vào mương thoát nước mưa bên ngoài. Các đoạn đấu nối này sẽ do các nhà máy tự làm.

* Hệ thống thoát nước thải:

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế cho toàn bộ Cụm công nghiệp.

- Các lô nhà máy xả nước thải vào hệ thống thoát nước thải, sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải nằm ở phía Đông Bắc của Cụm công nghiệp.

e) Hệ thống cung cấp điện:

Nguồn cấp điện cho Cụm công nghiệp Hưng Khánh là tuyến điện trên không 35KV được dẫn từ quốc lộ 37 vào.

f) Hệ thống thông tin liên lạc: Bố trí theo hệ thống cấp điện và sử dụng mạng di động khu vực.
7. Đánh giá tác động môi trường:

Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường như: Bụi; Khí thải; Tiếng ồn, có tác động rất lớn đến môi trường nước, hệ sinh thái... nên khi tiến hành xây dựng cần phải có đánh giá tác động môi trường cụ thể cho các dự án trong Cụm công nghiệp theo đúng các quy định hiện hành.

8. Hồ sơ quy hoạch:    

Thành phần hồ sơ quy hoạch bao gồm:

TT

Tên bản vẽ

1

Bản đồ vị trí và liên hệ vùng

2

Bản đồ hiện trạng tổng hợp

3

Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất

4

Bản đồ quy hoạch kiến trúc cảnh quan

5

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

6

Các bản đồ quy hệ thống hạ tầng kỹ thuật

7

Thuyết minh

 

9. Kinh phí lập quy hoạch:

Tổng giá trị thiết kế đồ án quy hoạch:               320.865.500 đồng

(Ba trăm hai mươi triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, năm trăm đồng chẵn)

Trong đó:

- Giá trị khảo sát đo vẽ bản đồ:                                   

98.525.000  đồng

- Giá trị lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng:                  

14.902.965  đồng

- Giá trị lập thiết kế quy hoạch:                                 

175.329.000 đồng

- Giá trị thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng:            

13.479.294  đồng

- Quản lý quy hoạch xây dựng:                         

9.862.256  đồng

- Giá trị công bố quy hoạch:                               

 8.766.450  đồng