Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 0983.953.090
  • English

CỤM CÔNG NGHIỆP ÂU LÂU

Cụm công nghiệp Âu Lâu được phê duyệt theo QĐ số 1656 /QĐ-UBND ngày 30/10/2009

1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp Âu Lâu, thành phố Yên Bái.

2. Đơn vị chủ đầu tư: UBND thành phố Yên Bái.

3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Việt

Nam.

4. Vị trí lập quy hoạch :

Vị trí: Cụm công nghiệp Âu Lâu được quy hoạch xây dựng tại xã Âu Lâu,

thành phố Yên Bái.

*  Ranh giới:

- Phía Bắc: Giáp đường dân sinh (vào thôn Châu Giang 3).

Phía Nam: Giáp đồi rừng

- Phía Đông : Giáp đường Âu Lâu - Y Can (tỉnh lộ 166)

Phía Tây : Giáp đồi rừng và dân cư

5. Quy mô lập quy hoạch:

Tổng diện tích nghiên cứu và lập quy hoạch 50,38 Ha.

6. Tính chất:

Quy hoạch cụm công nghiệp tập trung bao gồm các ngành nghề sản xuất công nghiệp sạch và ít gây ô nhiễm.

+ Nhóm A: Công nghiệp sản xuất lâm sản, xí nghiệp sản xuất mây tre đan, chê biến gỗ - ván ép - ván dăm, đồ uống giải khát, thức ăn gia súc, chê biến chè...

+ Nhóm B: Công nhiệp cơ khí và sửa chữa: Xí nghiệp sản xuất mấy công, nông nghiệp, nông cụ nông nghiệp, phụ tùng thay thế máy công nghiệp, nông cụ nông nghiệp, sửa chữa máy nông nghiệp, nông cụ nông nghiệp.

+ Nhóm C: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất đồ gia dụng, trang thiết bị nội thất, trang thiết bị đồ dùng gia đình, may mặc...

+ Nhóm D: Công gnhiệp vật liệu xây dựng, sản xuất cấu kiện bê tôngđúc

sẵn, gạch ngói tuy nen, đá ốp lát...

7. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

Chỉ tiêu sử dụng đất:

+ Đất phát triển nhà máy                              61,55%.

+ Đất phát triển đầu mối kỹ thuật                3,20%.

+ Đất công trình điều hành                           1,49%.

+ Đất giao thông                                           8,50%.

+ Đất cây xanh, mặt nước                            25,26%.          

*   Chuẩn bị kỹ thuật:

+ Độ dốc ngang đường                                 i < 2%

+ Độ dốc nền                                              0,4<i<l,5%                           

+ Khối lượng đào san nền                        1.882.050 m3

+ Khối lượng đắp nền                                1.881.100- mJ                                                  

+ Đườnơ nồi bô tổng chiều dài 1921,2 m; Độ dốc dọc lớn nhất 3%, bán kính cong nhỏ nhất 15 m.

+ Tỷ lệ giao thông                                            8,5%

* Câp điện:

+ Khu văn phòng dịc vụ                       25 -35 w/m“ sàn

+ Công nghiệp nhẹ chế biến                           200     Kw/Ha

+ Công nghiệp cơ khí:                              400 Kw/Ha

Cấp nước:

+ Nước công nghiệp:                               22 m3/Ha.ngày, đêm

+ Các loại nước khác:                              20 m3/Ha.ngày, đêm

Thóat nước:

+ Nước thải công nghiệp                          20 m3/Ha.ngày, đêm

+ Rác thải                                                0,3 tấn/Ha.ngày, đêm                                 

+ Thoát nước thải được thiết kế cho toàn cụm công nghiệp được dẫn về trạm sử lý nước thải;

8. Phân chia chức năng và tổ chức không gian:

* Mạng lưới giao thông:

Kết nối hợp lý giao thông trong cụm công nghiệp với giao thông đối ngoại.

- Tổ chức đường trục chính vào cụm công nghiệp từ đường tỉnh lộ 166.

Tổ chức kết họp mạng đường vòng và đường cụt để đảm bảo giao thông thông suốt và tiết kiệm đầu tư hạ tầng.

* Khu các nhà máy xí nghiệp.

Khu các nhà máy xí nghiệp được bố trí về 2 phía của đường trục chính và tuyến đường vòng.

Khu vực phía Bắc đường trục chính bố trí các loại hình công nghiệp cơ khí và sửa chữa.

Khu vực phía Nam đường trục chính bố trí các loại hình công nghiệp sản xuất hang tiêu dùng (khu vực trung tâm của cụm công nghiệp).

Các nhà máy xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến nông lâm sản bố trĩ khu vực biên của cụm công nghiệp dọc theo tuyến đường vòng.

Khu trung tâm điều hành và dịch vụ công nghiệp.

- Khu trung tâm điều hành, giao dịch đợc bố trí tại khu vực cổng vào của cum công nghiệp nằm phía Bắc của trục chính vào cụm công nghiệp. Vị trí này rất thuận tiện cho công tác điều hành cũng nh tạo bộ mặt cho cụm công nghiệp về phía tỉnh lộ 166.

* Khu cây xanh:

Cây xanh trong cụm công nghiệp chủ yếu là cây xanh cách ly bô trí thành một vành đai xung quanh cụm công nghiệp có chiều dầy từ 20'50m đá™ bao khoang cách ly an toàn và vệ sinh đối với các khu dân cư xung quan . Vành đai cây xanh này co kết hợp với hồ điều hòa thoát nớc của cụm công

nghiệp.

Các dải cáy xanh trên duờng phố cách ly từng cụm công nghiệp đặc biệt theo cúc trục chính.

Công trình (Đâu mối hạ tầng kĩ thuật)

Khu trung tâm sử lý nước thải bố trí vồ phía Đông Bc là khu vực có  san nền thấp nhất của cụm công nghiệp nhằm đảm bảo thoát nước tự chảy từ các nhà máy công nghiệp về trạm sử lý.

Trạm sử lý và cấp nước bố trí về phía bắc của cụm công nghiệp gần hồ điều hòa. Khu vực này có cốt san nền cao vì vậy thuận lợi cho việc cap nước tự chảy cho các xí nghiệp công nghiệp.

9. Tổ chức không gian quy hoạch và kiến trúc:

Không gian quy hoạch được tổ chức gắn với trục Trục Bắc Nam xuyên suốt toàn bộ cụm công nghiệp. Đây là trục gắn kết cụm công nghiệp với giao thông đối ngoại. Tuyến đường vòng gắn kết các khu chức năng trong cụm công nghiệp đồng thời liên hệ với trục chính tạo hệ thống giao thống thuận tiện.

Không gian kiến trúc hợp khối, vững bền, hiện đại, bảo vệ môi trường.

Tạo dựng vành đai cây xanh bảo vệ môi trường cụm công nghiệp.

10. Mạng lưới hạ tầng Kỹ thuật:

10.1.Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

Cao độ nền: Cao độ nền xây dựng lớn nhất H = + 70,5m, cao độ nền xây dựng thấp nhất 59,5m. Hướng dốc nền xây dựng trên cơ sở bám theo địa hình tự nhiên và dốc ra phía các trục đường giao thông, độ dốc nền thiết kế từ 0,008 đến 0,018.

Hệ thống: Dùng hệ thống thoát nớc chung (nửa riêng).

Hướng thoát: Theo các hớng thoát tự nhiên ra hồ Ngòi Linh.

Kết cấu: Dùng mương xây nắp đan kích thớc (600x600) - (600x800), cống tròn 0800- OIOOO và cống hộp bê tông cốt thép kích thước (800x800) - (1000-1000).

Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: Tiến hành đào hồ, kè hồ, kè trục tiêu chống sạt lở và bảo vệ dòng chảy, xây dựng hệ thống tường, kè chắn đất trồng cỏ phủ bề mặt ta luy.

10.2. Quy hoạch giao thông:

Các chỉ tiêu chính:

- Tổng chiều dài đường: 1.921,2m.

Tổng diện tích đất giao thông: 4,28 ha.

- Tỉ lệ đất giao thông: 8,5% (tính cả phần diện tích đờng tỉnh lộ 166 đi qua khu vực).

Tổ chức mạng lưới đường:

Lối vào chính của khu (mặt cắt 1-1) có quy mô mặt cắt ngang rộng 30,5m bao gồm:

+ Lòng đường rộng: 10,25m X 2 = 20,5 m.

+ Hè đường rộng: 5m X 2 = 10 m.

- Đường chính khu vực (mặt cắt 2-2) có quy mô mặt cắt ngang rộng 20,5m bao gồm: Lòng đường rộng: 10,5 m.

+ Hè đường rộng: 5 m X 2 = 10 m.

Đường vành đai (mặt cắt 3-3) có quy mô mặt cắt ngang rộng 19,Om bao gồm:

+ Lòng đường rộng: 9,0 m.

+ Hè đường rộng: 5m X 2 = 10 m.

- Đường tỉnh lộ 166 (mặt cắt 4-4) có quy mô mặt cắt ngang rộng 13,5m bao gồm:

+ Lòng đường rộng: 7,5 m.

+ Hành lang: 3m X 2 = 6 m.

10.3. Quy hoạch cấp điện:

Phụ tải điện: Tổng nhu cầu dùng điện là: 5684 KW.

Nguồn điện:

Nguồn điện cung cấp cho cụm công nghiệp Âu Lâu do nguồn điện quốc gia cung cấp. Cấp điện trực tiếp là trạm llOkv Yên Bái công suất (20+25)MVA cách cụm công nghiệp khoảng 15km. Tơng lai trạm 110 kv nâng công suất lên 2x 40MVA. “

10.4. Quy hoạch cấp nước:

* Chỉ tiêu cấp nước:

Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp : 22 m3/ha.ngày.

Đất xây dựng công trình điều hành, dịch vụ: 20 m3/ha.ngày.

Đất cây xanh: 30 m3/ha.ngày (Nguồn nước lấy từ hồ điều hoà).

Đất giao thông: 12 m3/ha.ngày (Nguồn nước lấy từ hồ điều hoà).

* Nhu cầu: Tổng nhu cầu cấp nước: 920 m3/ng-đ.

* Nguồn nước:                                                                                           .

Sử dụng nguồn nước ngầm và xây dựng nhà máy nước: công suất 920 m3/ng.đ. Nguồn nước: Sử dụng nguồn nớc ngầm và xây dựng nhà máy nớc công suất 920 m3/ng.đ. Trong trờng hợp nguồn nước ngầm không đáp ứng được nhu cầu dùng nước tối thiểu mới tiến hành sử dụng nước mặt đê sư ly cung cap nước cho cụm công nghiệp (có thể sử dụng nớc ở hồ Ngòi Linh hoặc nớc Ngoi Lâu gần đó).

10.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:

Chỉ tiêu: Thoát nơớc. và VSMT lấy bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước:

Hệ thống thoát nước bẩn:

Mạng lưới cống được xây dựng bằng nhựa tổng hợp với hệ thống gi íng thăm đồng bộ.

Hệ thống: Dùng hộ thống thoái nước chung (nửa riêng) với các ga t ích nước thải.

Hướng thoát: Ra hồ Ngòi Linh.

Nước thải công nghiệp phải được xử lý đạt giới hạn B của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942-1995 trước khi xả ra nguồn. Khi nguồn nước được sử dụng quay lại làm nước cấp sinh hoạt cần xử lý nước đạt tiêu chuẩn loại A. Nếu cần bảo vệ đời sống thuỷ sinh cho hồ Ngòi Linh thì chất lượng nước; phải theo tiêu chuẩn TCVN 6774-2000.

Tổng công suất trạm bơm nâng và trạm xử lý là 736 m3/ngd được bố trí tại lô đất ký hiệu HT-01 diện tích 1,03 ha.

Nồng độ giới hạn chỉ tiêu ô nhiễm trong các thuỷ vực nước mặt theo quy định của Bộ' Khoa học Cồng nghệ và Bộ Tài nguyên Môi trờng.

Vệ sinh môi trường:

Chất thải rắn: Chất thải rắn sau khi được phân loại tại nhà máy, tập trung vào điểm tập kết của khu sau đó được đa về khu xử lý chất thải rắn của thành phố tại xã Văn Tiến để sử lý hoặc sử lý chung với khu công nghiệp tập trung Âu Lâu của tỉnh.

Nghĩa trang: Di chuyển về nghĩa trang của thôn Châu Giang 3 và Đắng Con.

11. Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

12. Nguồn vốn: Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm

13. Hồ sơ gồm (Các bản vẽ 1/500; 1/1000; 1/25000)

Phần I:

1. Bản đồ sơ đồ vị trí, ranh giới khu đất

2. Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan

3. Sơ đồ cơ cấu quy hoạch

4. Bản đồ tổng mặt bằng sử dụng đất

5. Bản đồ quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

6. Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ

7. Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

8. Bản đồ quy hoạch cấp nước

9. Bản đồ quy hoạch cấp điện, điện chiếu sáng

10. Bản đồ quy hoạch nước thải và VSMT

11. Bản đồ tổng hợp đường dây và đường ống kỹ thuật

Phần II:

12. Sơ đồ phân tích hiện trạng kiến trúc cảnh quan

13. Sơ đồ khung thiết kế đô thị tổng thể

14. Sơ đồ mật độ xây dựng

15. Sơ đồ tổ chức cây xanh

16. Phối cảnh tổng thể và hình ảnh minh họa

17. Bản đồ đánh giá hiện trạng môi trường

18. Bản đồ đánh giá tác động môi trường

19. Thuyết minh

13. Sơ đồ khung thiết kế đô thị tổng thể

14. Sơ đồ mật độ xây dựng

15. Sơ đồ tổ chức cay xanh

16. Phối cảnh tổng thể và hình ảnh minh họa

17. Bản đồ đánh giá hiện trạng môi trường

18. Bản đồ đánh giá tác động môi trường

19. Thuyết minh

14. Kinh phí lập quy hoạch:

Điều 1: Kinh phí khảo sát, lập thiết kế quy hoạch: Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái căn cứ quyết định số1444/QĐ-UBND ngày 23/9/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Âu Lâu, nghiệm thu và thanh toán theo khối lượng thực tế hoàn thành.