Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 02163.818.555
  • English
Câu hỏi mới
Hỏi đáp xem nhiều

 

 * Thông tin cá nhân của bạn sẽ được bảo vệ theo quy định của Thông tư số: 25/2010/TT-BTTTT

Câu hỏi:

Tôi xin hỏi cách tính thuế bao thầu trong xây dựng nhà ở trong dân? Đối tượng nào được miễn giảm? Cách thức và hình thức tính như thế nào? Văn bản áp dụng cụ thể? Tôi xin cảm ơn!

Người hỏi: Công dân Nguyễn Huy Khôi / Địa chỉ: Thôn Thái Y, xã Ngọc Chấn, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái / Ngày hỏi: 23/10/2019

Câu trả lời:

Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Yên Bái có ý kiến như sau:

1. Về văn bản áp dụng.

            - Tại Khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về người nộp thuế như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

            1. Người nộp thuế:

            a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

            b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;

            c) Tổ chức, cá nhân khu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế...”

            - Tại Điều 4 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về người nộp thuế như sau:

            Điều 4. Người nộp thuế

            Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

            - Tại Điều 2 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về người nộp thuế như sau:

            “Điều 2. Người nộp thuế

            1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

            a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

            b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không cơ sở thường trú tại Việt Nam;

            c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

            d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

            đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh thu nhập.

            2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

            3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:

…”

            - Tại Điều 2 Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định về đối tượng nộp thuế như sau:

            “Điều 2. Đối tượng nộp thuế

            1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

            2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

            a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tn có mặt tại Việt Nam;

            b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê đở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê thời hạn.

            3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.”

Như vậy, căn cứ các quy định trên người nộp thuế thực hiện hoạt động xây dựng nhà ở trong dân sẽ phải nộp các khoản thuế phát sinh gồm:

- Đối với cá nhân, nhóm cá nhân (gọi là cá nhân kinh doanh) nhận thầu xây dựng nhà ở cho hộ gia đình tư nhân là cá nhân kinh doanh phải nộp thuế  Giá trị gia tăng (GTGT)  và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).

- Đối với người nhận xây dựng nhà ở trong dân (Người nhận thầu) là Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải nộp Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

2. Cách tính thuế trong hoạt động xây dựng.

2.1. Đối với hoạt động xây dựng nhà ở trong dân người nhận thầu xây dựng là cá nhân, nhóm cá nhân.

Tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1; Tiết b.1, Điểm b, Khoản 2, Điều 2; Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 92/2015/TT-BTC), quy định về Người nộp thuế:

Điều 1. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh)....

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống”.

   “ Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

.........

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

-  Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

-  Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

-  Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

-  Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%”.

Điều 3.  Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

  1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.

Kinh doanh không thường xuyên được xác định tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh hướng dẫn tại Điều này.

Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi, ... 

b) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch”.

...

  1. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

 a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu tính thuế trong một số trường hợp như sau:

...

a.1.5) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành trong năm dương lịch. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị”.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Như vậy căn cứ vào các quy định nêu trên thì đối với hoạt động xây dựng nhà ở trong dân người nhận thầu xây dựng là cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

 

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.

2.2. Đối với người nhận thầu xây dựng nhà ở trong dân là Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế (Người nhận thầu).

a. Trường hợp người nhận thầu đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nộp thuế TNDN theo kê khai:

 + Tính thuế GTGT: Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5, Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng (Thông tư số 219/2013/TT-BTC) quy định:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Số thuế GTGT đầu ra

-

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Tính Thuế TNDN: Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 16/8/2019 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thông số 78/2014/TT-BTC) quy định:

Thuế TNDN

phải nộp

=

(

Thu nhập tính thuế

-

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)

)

x

Thuế suất

thuế TNDN

b. Trường hợp người nhận thầu đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp.

            - Thuế giá trị gia tăng: Theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng:

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

....

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

…”

       - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo quy định tại Khoản 5, Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:

5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

…..”

 3.Về chính sách miễn, giảm tiền Thuế bao thầu xây dựng.

            - Đối với với cá nhân, nhóm cá nhân nhận thầu xây dựng: Theo quy định của các chính sách thuế hiện hành thì không quy định miễn, giảm tiền thuế giá trị gia tăng và tiền Thuế thu nhập cá nhân cho hoạt động bao thầu xây dựng đối với với cá nhân, nhóm cá nhân nhận thầu xây dựng nhà ở cho hộ gia đình tư nhân.

- Đối với Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế có hoạt động nhận thầu xây dựng nhà ở cho hộ gia đình tư nhân.

+ Về thuế giá trị gia tăng không có quy định về miễn giảm thuế giá trị gia tăng

+ Về thuế thu nhập doanh nghiệp, Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế được hưởng ưu đãi, miễn, giảm thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

Trên đây là ý kiến trả lời của Cục Thuế tỉnh Yên Bái để Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái trả lời công dân Nguyễn Huy Khôi được biết và  thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.

Cổng Thông tin điện tử tỉnh trân trọng cảm ơn Cục Thuế tỉnh Yên Bái đã có ý kiến trả lời công dân!

Tệp đính kèm

Ngày trả lời: 05/11/2019