Welcome to Yen Bai Portal
  • Đường dây nóng: 02163.818.555
  • English
Xem thêm tin >>

Sở Kế hoạch và Đầu tư trả lời Công dân Ngọc Anh

Câu hỏi:

Năm 2020 là một năm khó khăn đối với tất cả các doanh nghiệp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19. Chúng tôi được biết Nhà nước đã ban hành một số chính sách hỗ trợ, giúp đỡ cho các doanh nghiệp vượt qua thời kỳ này nhằm ổn định sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, về phía doanh nghiệp vẫn chưa nắm bắt được rõ các chính sách cụ thể mà Nhà nước áp dụng đối với các đối tượng doanh nghiệp. Chúng tôi mong muốn chính quyền tỉnh Yên Bái có thể hỗ trợ, giúp đỡ chúng tôi trong việc đưa ra các gói chính sách hỗ trợ, ưu đãi cụ thể đối với các doanh nghiệp trên địa bàn.

Trả lời:

Năm 2020 là một năm khó khăn đối với tất cả các doanh nghiệp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19. Tuy nhiên, với sự nỗ lực, quyết tâm của cả hệ thống chính trị, sự đồng lòng, ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân trong thời gian qua tỉnh Yên Bái đã duy trì và thực hiện hiệu quả “mục tiêu kép”, vừa phòng, chống dịch bệnh, vừa tập trung phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ngoài những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư đã có của Trung ương, tỉnh Yên Bái đã chủ động rà soát, ban hành các chính sách hỗ trợ của tỉnh (Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2025; Một số chính sách đặc thù hỗ trợ sản xuất nông nghiệp năm 2020 để ứng phó với dịch bệnh Covid -19;...). Hiện nay, các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái đều được xem xét, hỗ trợ theo quy định của các chính sách hỗ trợ chủ yếu như sau:

I. Chính sách của Trung ương hỗ trợ cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng của dịch Covid - 19

1. Nhóm chính sách về tín dụng

(1) Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

(2) Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg ngày 19/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

(3) Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/03/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid - 19; Công văn số 3339/NHNN-TTGSNH ngày 08/5/2020 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam về giải đáp, hướng dẫn thực hiện Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/03/2020.

(4) Quyết định số 420/QĐ-NHNN ngày 16/3/2020 của Thống đốc NHNN Việt Nam về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016.

2. Nhóm chính sách về thuế

(1) Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất; Công văn số 5977/BTC-TCT ngày 20/5/2020 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020.

(2) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

(3) Văn bản số 897/TCT-QLN ngày 03/03/2020 của Tổng Cục thuế về gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

(4) Quyết định số 155/QĐ-BTC ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu do chủng mới của virus Corona gây ra; Quyết định số 436/QĐ-BTC ngày 27/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc bổ sung mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu tại danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra ban hành kèm theo Quyết định số 155/QĐ-BTC ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(5) Văn bản số 864/TCHQ-TXNK ngày 14/2/2020 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện miễn thuế theo Quyết định số 155/QĐ-BTC ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Nhóm chính sách về đất đai

(1) Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất; Công văn số 5977/BTC-TCT ngày 20/5/2020 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020.

4. Nhóm chính sách về bảo hiểm xã hội, lao động việc làm

(1) Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

(2) Văn bản số 797/LĐTBXH-BHXH ngày 09/3/2020 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch Covid 19.

(3) Văn bản số 860/BHXH-BT ngày 17/3/2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch Covid 19.

(4) Văn bản số 245/TLĐ ngày 18/3/2020 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về việc lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19.

5. Nhóm chính sách về hỗ trợ sản xuất kinh doanh khác

(1) Thông tư số 293/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ; Thông tư số 74/2020/TT- BTC ngày 10/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ.

(2) Công văn số 2698/BCT-ĐTĐL ngày 16/4/2020 của Bộ Công Thương về việc hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng dịch Covid-19.

II. Chính sách của tỉnh Yên Bái hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng của dịch Covid - 19 và hỗ trợ cho các doanh nghiệp

1. Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của HĐND tỉnh Yên Bái ban hành một số chính sách đặc thù hỗ trợ sản xuất nông nghiệp năm 2020 để ứng phó với dịch bệnh Covid - 19

(1) Hỗ trợ 100% lãi suất tín dụng ưu đãi trong thời hạn 6 tháng đối với các khoản vay từ ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh cho các doanh nghiệp, HTX sản xuất để cung ứng con giống lợn thương phẩm an toàn phục vụ sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Mức hỗ trợ là 55.0000 đồng/con giống thương phẩm. Thời điểm được hưởng chính sách hỗ trợ kể từ ngày Nghị quyết số 13 có hiệu lực thi hành (ngày 14/4/2020) đến hết ngày 31/12/2020.

2. Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2025

Nghị quyết số 09 quy định hỗ trợ 11 nhóm chính sách với tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ trong giai đoạn 2020 - 2025 là khoảng 70 tỷ đồng, bao gồm:

(1) Hỗ trợ thủ tục hành chính.

(2) Hỗ trợ tài chính, tín dụng.

(3) Hỗ trợ mặt bằng sản xuất.

(4) Hỗ trợ đổi mới công nghệ.

(5) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.

(6) Hỗ trợ mở rộng thị trường.

(7) Hỗ trợ DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Nội dung này tổng kinh phí hỗ trợ tối đa cho mỗi doanh nghiệp là 42 triệu đồng).

(8) Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo.

(9) Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản.

(10) Hỗ trợ về thông tin, tư vấn và pháp lý.

(11) Hỗ trợ khác (Hỗ trợ thủ tục hành chính; hỗ trợ tài chính, tín dụng; công nghệ, cơ sở ươm tạo, kỹ thuật, khu làm việc chung; hỗ trợ thuế, kế toán).

3. Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 03/9/2020 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2025

Đề án quy định 28 nội dung hỗ trợ các DNNVV khởi nghiệp sáng tạo với tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ trong giai đoạn 2020 - 2025 là khoảng 7,14 tỷ đồng, bao gồm:

(1) Hỗ trợ thủ tục hành chính.

(2) Hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, tăng cường năng lực quản trị, kỹ năng quản lý, minh bạch hóa tài chính của doanh nghiệp để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng.

(3) Hỗ trợ cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh; cấp bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành công trình, bảo lãnh hoạt động đấu thầu tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh, Chi nhánh NH phát triển Yên Bái theo quy định của pháp luật.

(4) Hỗ trợ giá thuê lại mặt bằng (bao gồm giá thuê đất và giá thuê hạ tầng) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có đơn vị kinh doanh hạ tầng thuộc lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp theo quy định.

(5) Hỗ trợ tiền thuê đất thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa có đơn vị kinh doanh hạ tầng thuộc lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp theo quy định.

(6) Hỗ trợ đổi mới công nghệ.

(7) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.

(8) Hỗ trợ mở rộng thị trường.

(9) Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

(10) Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng và thực hiện chính sách, chiến lược hoạt động sở hữu trí tuệ.

(11) Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn về thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị của nhãn hiệu sản phẩm.

(12) Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn về thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị của kiểu dáng công nghiệp.

(13) Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn về thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị của sáng chế.

(14) Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng và phát triển tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý.

(15) Hỗ trợ kinh phí tổ chức và giải thưởng cho các cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo do tỉnh tổ chức.

(16) Hỗ trợ truyền thông khởi nghiệp.

(17) Hỗ trợ cung cấp thông tin miễn phí về hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

(18) Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.

(19) Giảm phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; giảm phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; giảm chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.

(20) Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tự tổ chức đo lường.

(21) Giảm phí thử nghiệm về chất lượng hàng hóa tại hệ thống thử nghiệm thuộc cơ quan quản lý nhà nước.

(22) Hỗ trợ về ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

(23) Hỗ trợ chi phí đào tạo chuyên sâu về các nội dung sau: Xây dựng, phát triển sản phẩm; thương mại hóa sản phẩm; gọi vốn đầu tư; phát triển thị trường; kết nối mạng lưới khởi nghiệp với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học.

(24) Miễn phí tra cứu, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về sáng chế, thông tin công nghệ, kết quả nghiên cứu.

(25) Hỗ trợ chi phí gian hàng tại Hội trợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế.

(26) Miễn phí cung cấp thông tin, truyền thông về kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, thu hút đầu tư từ các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

(27) Hỗ trợ chi phí sử dụng trang thiết bị tại các cơ sở kỹ thuật hỗ trợ DNNVV.

(28) Hỗ trợ phí tham gia các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

 4. Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 10/4/2017 của HĐND tỉnh Yên Bái về chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020; Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020

Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020 quy định 7 nội dung hỗ trợ, bao gồm:

(1) Nhà đầu tư thực hiện dự án trong các khu công nghiệp (KCN) được hỗ trợ 50% kinh phí san tạo mặt bằng nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án.

(2) Đối với các dự án trong KCN, cụm công nghiệp (CCN): Tỉnh đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng về giao thông, điện, nước đến hàng rào dự án.

(3) Đối với nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng trong KCN, CCN: Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư xây dựng nhưng không quá 03 tỷ đồng đối với nhà đầu tư có diện tích khai thác từ 30 ha đến dưới 50 ha và không quá 05 tỷ đồng đối với nhà đầu tư có diện tích khai thác từ 50 ha trở lên.

(4) Đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ như xây dựng khu du lịch, trung tâm thương mại tổng hợp: Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng về giao thông, điện trong hàng rào dự án nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án.

(5) Đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo phù hợp với quy hoạch được duyệt, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, thân thiện với môi trường, UBND tỉnh căn cứ vào quy mô, tính chất từng dự án cụ thể trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ.

(6) Hỗ trợ miến phí cho nhà đầu tư trong việc quảng cáo, giới thiệu hình ảnh, giới thiệu sản phẩm trên Website và các kênh thông tin khác của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp, Tư vấn và Xúc tiến đầu tư tỉnh Yên Bái.

(7) Hỗ trợ nhà đầu tư về thủ tục đầu tư, kinh doanh: Các sở, ban ngành của tỉnh có trách nhiệm cung cấp miễn phí thông tin về môi trường đầu tư, quy hoạch ngành, lĩnh vực đầu tư và các thông tin khác trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của ngành mình theo quy định.

5. Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của HĐND tỉnh

(1) Hỗ trợ đặc biệt sau đầu tư cho nhóm hộ, HTX đóng mới lồng nuôi cá có quy mô từ 30 lồng trở lên, lồng nuôi cá có thể tích từ 100 m3 trở lên; khung lồng làm bằng ống tôn mạ kẽm từ phi 42 trở lên hoặc bằng sắt V4, ống hộp mạ kẽm; lồng sử dụng lưới cước hoặc dù có mắt lưới cỡ 1 - 3a; lồng có phao nhựa bằng thùng phi dung tích từ 200 lít trở lên (tối thiểu 08 phi). Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/lồng.

(2) Hỗ trợ 1 lần kinh phí nhưng không quá 100 triệu đồng/giấy chứng nhận để điều tra, khảo sát, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí, mẫu sản phẩm; đào tạo tập huấn, xây dựng hệ thống giám sát nội bộ và thuê đánh giá, cấp chứng nhận sản phẩm an toàn đối với các sản phẩm hàng hóa chủ lực, đặc sản, hữu cơ theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của HĐND tỉnh (Từ 50 ha lúa trở lên; từ 10 ha cây ăn quả có múi trở lên; từ 20 ha chè trở lên; từ 1.000 con lợn/lứa trở lên; từ 10.000 con gia cầm/lứa trở lên,…).

(3) Hỗ trợ xây dựng chỉ dẫn địa lý: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để điều tra khảo sát, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí, mẫu sản phẩm; lập hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp chứng nhận; các loại phí và lệ phí chứng nhận.

(4) Hỗ trợ xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm:

- Hỗ trợ một lần kinh phí nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án để thực hiện các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

-  Hỗ trợ một lần kinh phí nhưng không quá 20 triệu đồng/dự án để xây dựng  phầm mềm truy xuất nguồn gốc và máy in tem sản phẩm.

-  Hỗ trợ một lần kinh phí nhưng không quá 200 triệu đồng/dự án để xây dựng, quản lý, phát triển nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm.

-  Hỗ trợ một lần kinh phí nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án để tham gia hội chợ, triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

(Các chính sách trên doanh nghiệp có thể nghiên cứu tại địa chỉ: Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái - Website: https://www.yenbai.gov.vn hoặc đến trực tiếp các cơ quan chủ trì thực hiện để được hướng dẫn)

Trên đây là ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư trả lời câu hỏi của công dân trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái.

Cổng Thông tin điện tử tỉnh trân trọng cảm ơn Sở Kế hoạch và Đầu tư đã có ý kiến trả lời công dân!

Xem tiếp

15oC

Thấp nhất 13°C, cao nhất 17°C. Trời nhiều mây, . Áp suất không khí hPa.
Độ ẩm trung bình %. Tốc độ gió km/h